THUỐC GÂY MÊ VÀ THUỐC GÂY TÊ


THUỐC GÂY MÊ VÀ THUỐC GÂY TÊ



MỤC TIÊU :
1. Trình bày được tác dụng, tác dụng không mong muốn và cách dùng một số thuốc gây mê thường dùng.
2.Trình bày được tác dụng, tác dụng không mong muốn và cách dùng một số thuốc gây tê thường dùng.
1. Đại cương :
Thuốc mê làm cho người và động vật mất hết linh cảm và mọi cảm giác(đau, nóng, lạnh, đụng chạm ...) .
Thuốc tê làm mất cảm giác của một vùng cơ thể (tại chỗ dùng thuốc). Người bệnh vẫn tỉnh như bình thường .
Dựa vào đường dùng có thể chia thuốc mê và thuốc tê thành các nhóm như sau :
- Thuốc mê :
+ Thuốc mê theo đường hô hấp .
+ Thuốc mê theo đường tĩnh mạch.
- Thuốc tê :
+ Thuốc tê tác dụng trực tiếp trên da và niêm mạc .
+ Thuốc tê tiêm .
2. Một số thuốc mê thường dùng :
2.1 Ether
- Dạng thuốc : Lọ dung dịch 100 ml - 150 ml.
- Tác dụng :
 Là thuốc gây mê mạnh do ức chế hoạt động của tế bào thần kinh .
- Tác dụng không mong muốn :
+ Kích thích niêm mạc đường hô hấp làm tăng tiết dịch, gây phản xạ co thắt thanh quản .
+ Gây nôn do kích thích trung tâm nôn
- Chỉ định : Gây mê trong các trường hợp :
+ Nắn gẫy xương
+ Các phẫu thuật nhỏ và ngắn có thời gian dưới 90 phút.
- Chống chỉ định :
+ Phẫu thuật ở ngực .
+ Phẫu thuật dùng đến dao điện .
- Liều dùng : Gây mê theo đường hô hấp mỗi lần 60- 150 ml. Nếu có kết hợp với thuốc giãn cơ thì giảm liều .
- Bảo quản :  Đựng trong lọ màu, nút kín, để chỗ mát, tránh ánh sáng, xa ngọn lửa (vì thuốc dễ cháy nổ ).
 Chú ý : Lọ thuốc đã mở chỉ dùng trong ngày .
2.2. Halothan
- Dạng thuốc : Lọ 150 g
- Tác dụng :
+ Gây mê mạnh .
+ Trên tuần hoàn : làm chậm nhịp tim, giãn mạch, hạ huyết áp .
+ Giãn cơ yếu .
- Tác dụng không mong muốn :
+ ức chế hô hấp .
+ Gây viêm gan nhiễm độc ( sau gây mê 2- 5 ngày bệnh nhân có sốt, chán ăn, buồn nôn, nôn, xét nghiệm sinh hoá có biểu hiện viêm gan ).
- Chỉ định : Gây mê trong phẫu thuật các chi, sọ não, lồng ngực.
- Chống chỉ định :
+ Có thai 3 tháng đầu .
+ Tổn thương gan, thận .
+ Không dùng trong sản khoa .
- Cách dùng : Gây mê theo đường hô hấp, nồng độ ban đầu 2-3%, sau giảm xuống 0,8 – 0,3 % .
Chú ý : không được gây mê bằng halothan 2 lần liền cách nhau dưới 3 tháng.
2.3 Natri thiopental (Pentotal )
- Dạng thuốc: Lọ 0,5 - 1g .
- Tác dụng: Gây mê nhanh sau khi tiêm tĩnh mạch 10- 20 giây. Bệnh nhân mất ý thức và mê sâu sau 40 giây và giảm dần tác dụng rồi tỉnh sau 20- 30 phút .
- Chỉ định:
+ Gây mê trong các phẫu thuật từ 10 – 20 phút (như nắn bó gãy xương, sai khớp, trích áp xe).
+ Phẫu thuật đơn giản như: mổ mắt, mổ các chi, mổ vùng bụng dưới, mổ thoát vị bẹn, viêm ruột thừa.
- Chống chỉ định :
+ Phẫu thuật ở vùng ngực, họng, hàm, hậu môn,  mổ lấy thai.
+ Suy hô hấp nặng .
+ Suy tim.
+ Hen phế quản.
+ Trẻ em dưới 7 tuổi, người già trên 60 tuổi.
- Cách dùng: Khi dùng pha thành dung dịch 2,5%, tiêm tĩnh mạch liều đầu 0,25 – 0,3g. Tác dụng xuất hiện sau 30 giây, sau đó dùng bổ sung nhỏ hơn liều đầu (không dùng quá 1g).
Chú ý: Thuốc dễ bị phân huỷ do vậy khi pha xong phải dùng ngay, nếu có vẩn đục thì không được dùng.
2.4 Ketamin
- Dạng thuốc: 
+ ống 5ml/ 50mg dùng để tiêm tĩnh mạch.
+ ống 5ml /250mg dùng để tiêm bắp .
- Tác dụng : Gây mê ngắn, giảm đau .
- Tác dụng không mong muốn :
+ Tăng tiết nước bọt .
+ Rối loạn tâm thần .
+ Gây ảo giác, ảo mộng, thường để lại cho người bệnh những ấn tượng xấu về thuốc mê.
- Chỉ định:
gây mê cho các trường hợp mổ nông, thay băng cho bệnh nhân bỏng.
- Chống chỉ định:
+ Tăng nhãn áp.
+ Tăng áp lực sọ.
+ Tăng huyết áp.
+ Bệnh tâm thần.
+ Suy tim nặng .
+ Có tiền sử tai biến mạch máu não .
+ Mẫn cảm với thuốc
- Liều dùng:
Liều đầu tiêm chậm tĩnh mạch 1- 3mg/kg hoặc tiêm bắp 6,5 – 13mg /kg.
Liều duy trì bằng nửa liều đầu cách từ 8 – 10 phút.
3. Một số thuốc tê thường dùng:
3.1. Procain (Novocain)
- Dạng thuốc:
ống 1- 2ml dung dịch 1% - 2% –3%.
- Tác dụng: Gây tê ngắn và yếu. Ngoài ra, còn gây giãn mạch, hạ huyết áp. Nếu dùng phối hợp procain với adrenalin thì sẽ kéo dài được thời gian gây tê.
- Tác dụng không mong muốn:
+ Dị ứng
+ Co giật rồi ức chế thần kinh trung ương.
- Chỉ định:
+ Gây tê tại chỗ.
+ Gây tê tuỷ sống.
+ Phong bế thần kinh.
+ Điều hoà thần kinh thực vật.
- Chống chỉ định:
+ Người mẫn cảm với thuốc.
+ Hạ huyết áp.
- Liều dùng:
+ Gây tê tại chỗ: Dùng dung dịch 1 – 2%.
+ Gây tê tuỷ sống: Dùng dung dịch 5% (không dùng quá 0,5g /lần).
+ Phong bế thần kinh: Dùng dung dịch 0,5 – 0,75%.
+ Điều hoà thần kinh thực vật: Tiêm tĩnh mạch thật chậm dung dịch 0,5-1%.
Chú ý : Trước khi dùng phải thử phản ứng.
3.2. Lidocain (Xylocain ).
- Dạng thuốc: ống tiêm 1ml dung dịch 0,5 – 2%
- Tác dụng:
+ Gây tê nhanh và mạnh hơn procain 3 lần, ít độc hơn procain. Nếu dùng phối hợp với adrenalin thì thời gian gây tê lâu hơn.
+ Chống loạn nhịp tim.
- Tác dụng không mong muốn:
+ Trên thần kinh trung ương: Lo âu, vật vã, nhức đầu, buồn nôn, nôn, co giật, ức chế thần kinh trung ương.
+ Trên hô hấp: Thở nhanh rồi khó thở
+ Trên tim  mạch: Tim đập nhanh, tăng huyết áp sau đó là các dấu hiệu ức chế như tim đập chậm, hạ huyết áp.
+ Gây dị ứng.
- Chỉ định:
+ Gây tê tiêm thấm.
+ Gây tê bề mặt.
+ Gây tê dẫn truyền.
+ Gây tê ngoài màng cứng.
- Chống chỉ định:
+ Mẫn cảm với thuốc.
+ Tổn thương nặng ở niêm mạc.
+ Sốc .
+ Blốc nhĩ - thất.
+ Động kinh .
+ Trẻ dưới 30 tháng.
- Liều dùng:
+ Gây tê tiêm thấm dùng dung dịch 0,5%. Nếu phẫu thuật nhỏ dùng 2- 50 ml, phẫu thuật lớn có thể dùng tới 100 ml. Tối đa 3mg / kg.
+ Gây tê bề mặt dùng dung dịch 1 – 2%. Tối đa 3mg /kg.
Chú ý: Phải thử phản ứng trước khi tiêm. Không được gây tê gần các ngón tay, ngón chân và quy đầu vì dễ gây hoại tử.
3.3. Bupivacain
- Dạng thuốc:
ống 4ml dung dịch 0,25 – 5%.
- Tác dụng: Gây tê mạnh hơn lidocain 3- 4 lần.
- Chỉ định:
+ Gây tê tiêm thấm.
+ Phong bế thần kinh tại chỗ.
+ Gây tê ngoài màng cứng.
- Chống chỉ định:
+ Chứng nhược cơ nặng.
+ Bệnh ở não và tuỷ sống (đối với gây tê ngoài màng cứng).
- Liều dùng:
+ Gây tê tiêm thấm: Dùng 60 ml dung dịch 0,25 % hay 30 ml dung dịch 0,5%.
+ Phong bế thần kinh: Dùng 10 – 40 ml dung dịch 0,25%.
+ Gây tê ngoài màng cứng: Dùng 10 – 20 ml dung dịch 0,5%.
3.4. Etyl clorid ( Kelen )
- Dạng thuốc: lọ 20 ml có khoá đặc biệt.
- Tác dụng: Thuốc có nhiệt độ sôi ở 120C, bốc hơi ở nhiệt độ thấp nên có tác dụng làm lạnh rất nhanh ở vùng da được phun thuốc. Do đó, thuốc có tác dụng gây tê nhanh nhưng rất ngắn.
- Chỉ định:
+ Gây tê để trích nhọt
+ Chấn thương thể thao.
- Cách dùng: Phun thuốc vào nơi định gây tê.
- Chú ý : Phun quá nhiều sẽ đóng băng tổ chức tế bào gây hoại tử .
- Bảo quản : ở nhiệt độ thấp, tránh ánh sáng, xa lửa

2 nhận xét:

Share

Twitter Delicious Facebook Digg Stumbleupon Favorites More