THUỐC NỘI TIẾT( HORMON)

THUỐC NỘI TIẾT( HORMON)


MỤC TIấU:
Trỡnh bày được tác dụng, tác dụng không mong muốn, cách dựng cỏc thyroxin, glucocorticoid, progesteron, insulin.

1. Đại cương :
- Nội tiết tố cũn gọi là Hormon do cỏc tuyến nội tiết sản xuất ra, được bài tiết thẳng vào máu và bạch huyết.
 - Vai trũ của nội tiết tố:
Nội tiết tố có tác dụng kích thích cũng như điều hoà các hoạt động sinh lý của nhiều cơ quan hoặc bộ phận trong cơ thể .
Nếu lượng nội tiết tố được tiết ra đều đặn thỡ cơ thể hoạt động bỡnh thường. Nếu sự bài tiết tăng hay giảm sẽ gây những rối loạn chức năng trong cơ thể.
Vớ dụ :     Khi suy tuyến tụy, sự bài tiết insulin sẽ thiếu gây bệnh đái tháo đường.
Khi thừa hormon tuyến giỏp gõy bệnh Basedow.
Để điều trị các bệnh ở tuyến nội tiết, người ta dùng các nội tiết tố tương ứng lấy từ  tuyến nội tiết của động vật hoặc tổng hợp. Ngoài ra, nội tiết tố cũn cú một số tỏc dụng khỏc được dùng điều trị những bệnh không phải bệnh nội tiết.
 - Đặc điểm của nội tiết tố:
+ Nội tiết tố là những chất hữu cơ có hoạt tính sinh học cao (tác dụng mạnh với liều lượng nhỏ).
+ Nội tiết tố có tác dụng tương hỗ:
Vớ dụ : Nội tiết tố thuỳ trước tuyến yên có tác dụng kích thích hoạt động của các tuyến nội tiết khác. Ngược lại nội tiết tố của các tuyến đó lại kỡm hóm sự bài tiết nội tiết tố tuyến yờn.
+ Sau khi phát huy tác dụng, nội tiết tố thường bị phân huỷ rất nhanh .
1.    Một số thuốc thường dùng
2.1 Glucocorticoid

- Nguồn gốc: Tuyến thượng thận tiết ra hydrocortison có tác dụng điều hoà glucose nên được gọi là gluco corticoid. Hiện nay có nhiều glucocorticoid tổng hợp tác dụng mạnh hơn như: prednisolon, depersolon, dexamethason…
- Tỏc dụng :
* Các tác dụng chính được dùng trong điều trị :
+ Chống viờm (vỡ vậy nhúm này cũn được gọi là thuốc chống viêm steroid)
+ Chống dị ứng
+ Ức chế miễn dịch
* Tỏc dụng trờn chuyển hoỏ :
Glucocorticoid tham gia vào quỏ trỡnh chuyển hoỏ trong cơ thể, nếu thiếu đột ngột hormon này có thể chết do thiếu năng lượng, mất nước và điện giải.

* Trờn cỏc tổ chức :
+ Gõy sảng khoỏi, về sau bứt dứt, bồn chồn, khú ngủ.
+ Tăng tiết acid và pepsin dạ dày, làm giảm sản xuất chất nhày bảo vệ niờm mạc dạ dày.
+ Làm chậm liền sẹo các vết thương .
- Tỏc dụng khụng mong muốn:
Thường gặp khi dùng liều cao kéo dài, ở tất cả các con đường dùng thuốc   (uống, tiêm, đặt trực tràng, bôi ngoài da).
+ Có thể gây đái tháo đường, hay làm nặng thêm bệnh đái tháo đường .
+ Teo cơ.
+ Ứ mỡ ở nửa trên cơ  thể  (mặt, cổ, bụng, lưng ) .
+ Phù, tăng huyết áp.
+ Nhược cơ .
+ Loóng xương, xương giũn dễ góy, trẻ em chậm lớn.
+ Loột dạ dày, tỏ tràng.
+ Dựng bụi ngoài da dễ gõy teo da, xơ cứng bỡ, mụn trứng cỏ và dễ bị nhiễm khuẩn, nhiễm nấm(do gluco corticoid ức chế miễn dịch ) .
+ Dùng kéo dài gây suy tuyến thượng thận .
- Chỉ định :
+ Suy tuyến thượng thận cấp hoặc món: thường dùng hydrocortison.
+ Bệnh mà cơ chế bệnh sinh là phản ứng miễn dịch , phản ứng viêm, dị ứng (viêm khớp dạng thấp, thận hư nhiễm mỡ, thiếu máu tan máu, hen suyễn, sốc, chống loại bỏ mảnh ghép sau ghép cơ quan…)
- Chống chỉ định :
+ Chống chỉ định tuyệt đối:
- Loột dạ dày - tỏ tràng
- Mẫn cảm với thuốc
- Người đang sử dụng Vaccin sống
- Người nhiễm nấm, nhiễm Virut.
+ Chống chỉ định tương đối: Đái tháo đường, tăng huyết áp, phù, lao.
- Chỳ ý khi dựng thuốc:
+ Khi dùng thuốc kéo dài phải có chế độ ăn hợp lý: ăn tăng đạm, giảm đường, giảm mỡ, giảm muối, bổ sung thờm K+, Ca++.
+ Luụn cho 1 liều duy nhất vào 7 - 8 giờ.
+ Uống sau khi ăn
+ Cần theo dừi cõn nặng, huyết ỏp, đường huyết, đường niệu, phân và chất nôn để phát hiện sớm tai biến.
+ Tuyệt đối vô khuẩn khi tiêm vào ổ khớp.
+ Khi dựng kộo dài (kể cả liều thấp 5 – 10mg prednisolon) phải giảm liêù dần trước khi ngừng thuốc hoặc tiêm A. C. T. H. để kích thích tuyến thượng thận hoạt động trở lại (nếu ngừng thuốc đột ngột bệnh nhân có thể chết vỡ suy tuyến thượng thận ).



- Các thuốc thường dùng :
2.1.1. Hydrocortison
+ Dạng thuốc :     Viờn nộn 10mg
                 Dịch treo để tiêm tại chỗ: lọ 5ml/ 25mg
                 Ngoài ra cũn dạng mỡ tra mắt, kem bụi ngoài da.

+ Liều dùng:         Người lớn : liều tấn công 80-100mg/ ngày.
                              Liều duy trỡ 20-40 mg/ ngày.
2.1.2. Prednisolon
+ Là thuốc tổng hợp, tác dụng mạnh hơn Hydrocortison.
+ Dạng thuốc :     Viờn nộn 5 mg
                             Dịch treo tiờm tại chỗ: lọ 1ml / 25 mg
+ Liều dùng : Người lớn:     Liều tấn công : 20 - 40 mg / ngày
Liều duy trỡ: 5 - 10mg/ ngày.
2.1.3. Dexametason
+ Là thuốc tổng hợp, tác dụng mạnh hơn Prednisolon.
+ Dạng thuốc :     Viờn nộn 0,5mg
                 Dung dịch tiờm 4mg/ 1 ml
+ Liều dùng :     Người lớn:     Liều tấn công 4 - 6mg/ ngày
               Liều duy trỡ 0,5 mg/ ngày
2.1.4. Depersolon
Là thuốc tổng hợp, tỏc dụng mạnh hơn hydrocortison được dùng trong cấp cứu: sốc phản vệ, hen phế quản nặng, suy thượng thận cấp…
+ Dạng thuốc : ống 30mg/1ml.
+ Liều dùng : Người lớn tiêm chậm tĩnh mạch 30mg.
2.2Thuốc chữa bướu cổ
* Thyroxin.
- Dạng thuốc : Levothyroxin viờn 25 – 50 - 100 mcg.
- Tỏc dụng: Là hormon tuyến giỏp trạng cú tỏc dụng:
+ Tăng chuyển hoá trong cơ thể .
+ Tăng nhịp tim
+ Đối với trẻ em, thyroxin có vai trũ quan trọng cho sự trưởng thành cơ thể như phát triển chiều cao , cân nặng , bộ nóo .
Khi chức phận tuyến giáp suy giảm hay chế độ ăn, uống thiếu iod  (nguyên liệu để tổng hợp thyroxin) gây chứng đần độn ở trẻ em .
- Tỏc dụng khụng mong muốn:
        + Tim nhanh
        + Nhức đầu , mất ngủ…
- Chỉ định :
+ Suy tuyến giỏp.
+ Bướu cổ đơn thuần .
- Chống chỉ định :
+ Cường tuyến giáp.
+ Suy tim, loạn nhịp tim, suy mạch vành.
- Liều dùng : Tuỳ từng người bệnh mà dùng từ 25 - 100mcg/ ngày, (có thể dùng tới 200 mcg/  ngày) .
2.3  Testosteron
- Dạng thuốc : Ống 1ml: 10 – 25 - 50mg.
- Nguồn gốc: Là hormon sinh dục nam, được tạo ra chủ yếu ở tinh hoàn.
- Tỏc dụng :
+ Tỏc dụng Hormon (tỏc dụng androgen)
. Tham gia vào quỏ trỡnh phỏt triển giới tớnh và cơ quan sinh dục nam (như tuyến tiền liệt, túi tinh, dương vật)
. Kiểm soỏt và duy trỡ chức năng tinh trùng, tạo ra các đặc tính của phái nam (âm giọng nói trầm,vai to rộng, cơ lớn…)
.Tác dụng đối với androgen
+ Tác dụng tăng dưỡng :
. Tham gia quỏ trỡnh chuyển húa đạm, giúp cho phát triển hệ xương, giúp cho quá trỡnh thỳc đẩy sự phát triển của cơ thể nhanh khi dậy thỡ.
. Làm tăng khối lượng xương và bắp cơ.
- Tỏc dụng khụng mong muốn: Dựng liều cao kộo dài gõy nam tớnh.
- Chỉ định :
+ Chậm phát triển cơ quan sinh dục nam, suy sinh dục nam, vô sinh ở nam giới, ẩn tinh hoàn
+ Rối loạn kinh nguyệt (hành kinh nhiều , kộo dài).
+ Ung thư vú.
- Chống chỉ định :
+ Cú thai , cho con bỳ.
+ Ung thư tuyến tiền liệt .
- Liều dựng : Tiờm bắp: 10 - 50mg/ ngày.
2.4  Progesteron: ( hormon trợ thai )
- Dạng thuốc : Ống tiờm 1ml :10 - 25mg.
- Tỏc dụng :
+ Làm phỏt triển niờm mạc tử cung .
+ Làm phỏt triển tuyến vỳ, tuyến sữa.
+ Ức chế rụng trứng.
+ Điều hoà tiết dịch bó nhờn ở da.
- Tỏc dụng khụng mong muốn:
+ Đau bụng
+ Chúng mặt.
+ Nhức đầu.
+ Buồn nụn
+ Kích ứng và gây đau nơi tiêm.
+ Tiêm TM làm tăng nguy cơ xơ vữa động mạch
+ Giữ muối, nước và tích lũy mỡ
- Chỉ định :
+ Làm thuốc trỏnh thai ( dựng riờng lẻ hay phối hợp)
+ Doạ sẩy thai, sẩy thai liờn tiếp.
+ Vụ sinh do suy hoàng thể
+ Hành kinh không đều, kéo dài
+ Rối loạn tiền món kinh.
+ Bệnh trứng cỏ
- Chống chỉ định :
+ Suy gan .
+ Rối loạn đông máu.
+ Ung thư vú và ung thư tử cung .
- Liều dựng : Tiờm bắp 10 - 25mg/ ngày.
2.5  Insulin:

- Dạng thuốc :
+ Insulin tỏc dụng nhanh: insulin hydroclorid 10UI/ ống1ml; 100UI/ lọ 5ml; 400UI/ lọ 10ml.
Tỏc dụng sau tiờm 1 giờ và kộo dài 6 giờ. Thuốc có thể tiêm bắp, tiêm dưới da, hay tiêm tĩnh mạch .
+ Insulin tỏc dụng chậm : insulin protamin kẽm : dạng nhũ dịch.
Tiêm dưới da tác dụng xuất hiện sau 4 - 6 giờ và kéo dài 37 giờ.
- Tỏc dụng :
+ Gây hạ glucose máu, tăng sử dụng glucose ở cơ, thúc đẩy tổng hợp glycogen ở gan.
+ Thúc đẩy tổng hợp lipid từ glucid.
+ Thúc đẩy tổng hợp protid.
- Tỏc dụng khụng mong muốn:
+ Gõy phản ứng tại chỗ tiờm
+ Nếu dùng quá liều gây hạ đường huyết quá mức
+ Dị ứng.
- Chỉ định :
Chủ yếu điều trị bệnh đái tháo đường ngoài ra cũn dựng chữa bệnh tõm thần (gõy cơn hạ glucose – máu).

- Chống chỉ định :
+ Mẫn cảm với thuốc .
+ Hạ đường huyết.

- Liều dựng: tuỳ tỡnh trạng của bệnh ( cứ 1g glucose niệu dựng 1/2 UI)
- Chỳ ý:
+ Theo dừi glucose mỏu trong thời gian dựng thuốc vỡ khi dựng quỏ liều gõy hạ glucose mỏu quỏ mức. Triệu chứng hạ đường huyết thường xảy ra đột ngột như: toát mồ hôi, chóng mặt, nhức đầu, đánh trống ngực, đói cồn cào, run rẩy, hôn mê, co giật có thể tử vong .
+ Để tránh phản ứng tại chỗ tiêm nên thay đổi vị trí tiêm thường xuyên.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

Share

Twitter Delicious Facebook Digg Stumbleupon Favorites More